|
|
Rồng uốn khúc, hổ ngồiGiống như hầu hết các ngôn ngữ, cả tiếng Việt và tiếng Hán đều có một từ cổ cho rồng. Tiếng Hy Lạp là “drakon”, tiếng Anh là “dragon”. Nếu chúng ta xem từ Hán? (long) trong từ điển th́ chúng ta sẽ t́m thấy điều ǵ? Các nghĩa được nêu ra là:
Chữ ‘Con Rồng’ trong tiệng Trung Quồc Rơ ràng, từ điển thừa nhận rằng rồng là con vật có thật và tiếng Trung Quốc, giống như tiếng Việt, cũng liên hệ khủng long với rồng. Trên thực tế, khi chúng ta nói về những con vật tuyệt chủng (hay môn cổ sinh vật học) những kư tự cho ‘khủng long,’ tiếng Hán là ‘恐龙’ (kung long), nghĩa văn học là ‘con rồng khủng khiếp’. Từ tiếng Anh để chỉ con rồng (“dinosaur” tức “khủng long”) măi đến năm 1841 mới được phát minh. Cũng có nhiều câu nói trong tiếng Hán liên hệ rồng với những con vật hiện đang sống như hổ, chẳng hạn:
Thành cồ Tháng Long Hơn nữa, trong số 12 biểu tượng được dùng trong chu kỳ Âm lịch th́ 11 biểu tượng là những con thú có thật (lợn, chuột, trâu, hổ, v.v...), điều này ám chỉ rằng con vật c̣n lại - là con rồng - cũng có thật. Tất cả những điều này nhất quán với việc coi khủng long là những con rồng của lịch sử Trung Quốc và Việt Nam, như là những con vật có thật đă từng sống cách đây không lâu. Điều này mẫu thuẫn với toàn bộ ư tưởng về cái gọi là một ‘thời đại khủng long’ hàng triệu năm trước khi loài người tồn tại, nhưng minh chứng thêm cho ghi chép của Kinh Thánh về lịch sử thật của thế giới. |




